Hữu dũng vô mưu là gì? Nghĩa của từ Hữu dũng vô mưu

23 Thích Bình luận

Hữu dũng vô mưu là gì? Nghĩa của từ Hữu dũng vô mưu. Bài viết nêu lên quan điểm, giải nghĩa câu thành ngữ quen thuộc. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu khái niệm, nghĩa của từ Hữu dũng vô mưu.

Từ xa xưa, con người đã ca ngợi về những người có trong mình lòng dũng cảm. Điểm qua ghi chép lịch sử và các tác phẩm nổi tiếng. Chúng ta dễ liệt kê ra những nhân vật này, đó là: Trương Phi, Quan Vũ, Lữ Bố… trong Tam quốc diễn nghĩa. Võ Tòng, Lâm Xung… trong Thủy hử truyện.

Hay những anh hùng hiệp nghĩa trong tiểu thuyết kiếm hiệp Kim Dung: Lệnh Hồ Xung, Tiêu Phong, Dương Quá… đều khắc họa lên những nhân vật đầy dũng khí. Thời thế tạo anh hùng, nhưng người mà chỉ tạo dũng khí thôi chưa đủ, mà cần có thêm mưu trí. Để không phải là kẻ Hữu dũng vô mưu.

Hữu dũng vô mưu là gì?

Khái niệm: Hữu dũng vô mưu là một câu thành ngữ nêu lên mối liên hệ giữa sức mạnh & trí tuệ. Có nghĩa là chỉ cậy vào sức mạnh, lòng dũng cảm, nhưng lại thiếu đi sự mưu trí, tính toán. “Người Hữu dũng vô mưu, ắt khó thành đại sự”.

  • Ví dụ: Một viên tướng hữu dũng vô mưu.
hữu dũng vô mưu là gì
Hữu dũng vô mưu là gì?

– Thuật ngữ liên quan:

  • Hữu khẩu vô tâm.
  • Hữu tài vô vận bất thành công.
  • Hữu duyên vô phận.
  • Hữu xạ tự nhiên hương.
  • Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, vô duyên đối diện bất tương phùng.

Hệ thống dịch ngôn

– Hữu dũng vô mưu là gì trong tiếng Anh? ➜ Courageous but not shrewd.

– Hữu dũng vô mưu là gì trong tiếng Trung? ➜ 有勇无谋 – yǒu yǒng wú móu.

TỪ HÁN ÂM HÁN VIỆT NGHĨA CỦA TỪ
Mưu Lừa ; tính kế.
謀計 Mưu kế Mưu kế.
謀略 Mưu lược Mưu lược ; sự vạch kế hoạch ; mưu mẹo.
謀殺 Mưu sát Mưu sát.
陰謀 Âm mưu Âm mưu ; độc kế ; mưu mô tính toán.
詭謀 Quý mưu Mưu mẹo ; mánh khóe ; mưu ; mẹo.
策謀 Sách mưu Đầy mưu mẹo.
主謀者 Chủ, trú mưu giả Người chủ mưu.
権謀術数 Quyền mưu thuật số Thủ đoạn quỷ quyệt ; Thủ đoạn gian trá.
権謀 Quyền mưu Mưu kế ; thủ đoạn.
参謀長 Tham mưu trường, trượng Tham mưu trưởng.
陰謀家 Âm mưu gia Mưu sĩ.
参謀部 Tham mưu bộ Bộ tham mưu.
遠謀 Viễn mưu Tính toán xa vời.
参謀 Tham mưu Tham mưu.
陰謀 Âm mưu xí Có âm mưu ; tiến hành âm mưu.
総参謀部 Tổng tham mưu bộ Bộ tổng tham mưu.
共謀 Cộng mưu Đồng mưu ; đồng loã ; băng đảng cộng mưu.
無謀 Vô, mô mưu Không hề lo lắng ; không để ý tới ; không suy nghĩ nhiều ; không có sự thận trọng ; khinh suất ; sự không lo lắng.

– Từ ghép/nghĩa của từ:

  • Ám mưu 暗謀: Đã có tính toán, sắp đặt ngầm (cũng giống như Âm mưu).
  • Âm mưu 陰謀: Mưu kế kín đáo, kế hoạch ngầm.
  • Bí mưu 祕謀: Bàn tính rất kín đáo, bí mật trong mưu hoạch.
  • Chủ mưu 主謀: Người đứng ra sắp đặt. Xúi giục người khác để thực hiện.
  • Cơ mưu 機謀: Sự tính toán đề sắp xếp thật khéo léo.
  • Dự mưu 預謀: Sự toan tính sắp đặt trước, tham gia vào việc sắp đặt từ trước.
  • Đồ mưu 圖謀: Trù tính, mưu toan mưu đồ.
  • Lập mưu 立謀: Lập ra âm mưu, mưu kế để lừa dối.
  • Mật mưu 密謀: Kế hoạch bí mật, như mật kế.
  • Mưu gian 謀奸: Có âm mưu tính toán từ trước để hại người, gian xảo.
  • Mưu hại 謀害: Có tính toán để gây thiệt hại cho người khác về tính mạng thân thể hoặc tài sản.
  • Mưu mô 謀謨: Đã có kế hoạch để thực hiện hành động xấu.
  • Mưu phản 謀反: Âm mưu làm phản, tính toán chống lại bề trên.
  • Mưu diện 謀面: Sự gặp mặt nhau/mưu toan cho được gặp mặt nhau một lần vậy.
  • Mưu chức 謀職: Xoay xở cho nắm được chức vụ.
  • Phạt mưu 伐謀: Dùng mưu lược để chiến thắng sự sắp xếp tính toán của đối phương.
  • Tham mưu 參謀: Cùng dự vào việc mưu toan ấy.
  • Dữ hổ mưu bì 與虎謀皮: Mưu tính để có hại cho quyền lợi của đối phương, rốt cuộc khó thành công.
  • Bất mưu nhi hợp 不謀而合: Không bàn mà nên/không tính mà thành. (~Bất ước nhi đồng 不約而同).

Phân tích ý nghĩa của câu Hữu dũng vô mưu

Hữu dũng vô mưu nghĩa là gì? Thành ngữ Hữu dũng vô mưu nói lên những người có lòng dũng cảm, chỉ cậy sức mạnh mà thiếu đi sự tính toán, mưu trí trong đầu óc. Có lòng can đảm, dũng khí nhưng thiếu đi sự mưu lược.

Cơ thể này đầy sự khỏe mạnh để làm những việc lớn, mà bộ óc lại không phát triển. Thì người ta gọi đó là Hữu dũng vô mưu. Là tài trí thông minh hạn hẹp, là “He’s a foolhardy man”. Là Thất phu chi dũng (匹 夫 之 勇): Cái dũng của kẻ thất phu, chỉ sự Hữu dũng vô mưu.

Là Bạo hổ bằng hà (暴虎憑河): Bắt hổ bằng tay không, toàn những chuyện nguy hiểm ảnh hưởng tới tính mạng. Lội sông không thuyền.

Nghĩa của từ Hữu dũng vô mưu, chúng ta cũng có thể sử dụng giống như câu thành ngữ “Hữu dõng vô mưu” | Mạnh mà không có đầu óc.

Dõng [=Dũng] | Dõng trong dõng dạc. Mạnh mẽ, rõ ràng & chững chạc. Lời nói dõng dạc, bước chân đi thật dõng dạc.

  ● Xem thêm:

Người Hữu dũng vô mưu (người Dũng khí vô mưu). Khác hẳn với người Đa mưu túc trí, nhưng lại không dùng Mưu hèn kế bẩn.

“Đa mưu túc trí muôn đời thịnh
Hữu dũng vô mưu vạn đời suy.
Ghen ăn tức ở muôn đời nát
Khiêm tốn nhường nhịn vạn kiếp sang.”

Trong “Tam quốc diễn nghĩa, khi nói về Hữu dũng vô mưu. Người ta nhắc nhiều tới 2 nhân vật nổi tiếng là Lữ Bố và Trương Phi. Thực sự, 2 anh hùng này có phải là những kẻ Hữu dũng vô mưu như người đời đồn thổi?

Ích Đức Trương Phi (張飛/Zhang Fei).

Thiên bình Lữ Bố, tự là Phụng Tiên, người con đất Cửu Nguyên. Ông là võ tướng ưu tú dũng mãnh nhất trong Tam Quốc Diễn Nghĩa. Với hình ảnh hào hùng, oai phong lẫm liệt. Có sức mạnh bất khả chiến bại, rất xứng với danh xưng “Chiến thần”.

Tuy là một người “Kiêu dũng vô song”, rất giỏi võ, có sức mạnh như vậy. Nhưng trong mắt thế nhân, tiếc rằng Lữ Bố vẫn bị xem là kẻ Hữu dũng vô mưu.

Đó là làm việc khinh suất, tham lợi bỏ nghĩa, trở mặt như trở bàn tay, phản phúc vô thường, không qua được ải mỹ nhân. Nói chung, ngoài sức vóc thuộc loại “Vô địch thiên hạ”, giỏi võ hơn người. Thì chẳng mấy ai khen ngợi, mà đánh giá cao về khoản mưu trí, mưu lược nhìn xa trông rộng của Lữ Bố.

Ngoài Lữ Bố, thì Trương Phi cũng bị đánh giá là hạng Hữu dũng vô mưu. Trong Tam quốc chí thông tục, Trương Phi bề ngoài được miêu tả là kẻ có thân hình cao lớn vạm vỡ. Một chiến tướng dũng mãnh, ngạo khí ngút trời, oai phong lẫm liệt. Nhưng lại có phần dữ tợn và rất luộm thuộm.

Bởi vậy mà khi nghe tới Trương Phi, đã khiến cho trăm vạn quân binh bên phía Tào Tháo hồn bay bạt vía sợ hãi mà phải lui binh. Do bản tính quá táo bạo, làm việc không chú trọng tiểu tiết. Cho nên, người ta luôn ấn tượng Trương Phi là một kẻ Hữu dũng vô mưu.

Nên nhớ rằng, 2 con người này đều là những đại nhân vật có tầm ảnh hưởng không nhỏ trong lịch sử Trung Quốc. Với danh xưng Hữu dũng vô mưu, thật đúng là một thất bại thảm hại.

Lời kết

Người coi trọng nghĩa khí, dám nghĩ dám làm… thật đáng trân quý. Nhưng đừng quá táo bạo, xắng xở… mà cần phải chủ trương bớt đi sự can dự. Cần phải biết tiết chế những điều “càng làm, càng mất”, cần đủ tính táo để tránh làm hỏng việc. Vì không phải lúc nào cứ “dấn thân” cũng là điều tốt.

Nhìn chung, lòng dũng cảm cần phải hòa hợp với trí thông minh của khối óc, mới có thể sống sót trong cuộc sống đầy hiểm nguy, nguy hiểm. Lòng dũng cảm không thể hiện ở sức mạnh cơ bắp, mà nó bộc lộ ở trí thông minh là điều căn bản đầu tiên.

Bài viết “Hữu dũng vô mưu là gì? Nghĩa của từ Hữu dũng vô mưu“. Hy vọng các bạn sẽ hiểu rõ hơn về câu thành ngữ được nhiều người sử dụng, cho đến tận bây giờ!

Có thể bạn chưa biết?

Về chúng tôi: Tudientonghop.com

Tudientonghop.com là một cuốn số ghi chú online, tổng hợp về các khái niệm, thuật ngữ. Bao gồm lĩnh vực: Công nghệ, Tri thức cuộc sống, Kinh tế, Khám phá & Khoa học... Không giống như sách từ điển truyền thống, chúng tôi tuân thủ nguyên tắc trì hoãn liên quan đến phát hành nội dung. Các nội dung của chúng tôi tuân theo luật bản quyền DMCA và mạng lưới WIPOnet. Tudientonghop.com hiện là kho tàng kiến thức đặc biệt dành cho tất cả mọi người!

Bình luận trong bài viết này. Không Spam, gõ tiếng Việt có dấu - Xin cảm ơn!

avatar